Phân loại visa Việt Nam (Visa in Vietnam): Các loại thị thực và điều kiện chi tiết 2025

Visa Việt Nam (Visa in Vietnam) là loại thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp cho người nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam. Dựa trên mục đích nhập cảnh, thời hạn lưu trú, số lần ra vào và đối tượng bảo lãnh, visa Việt Nam được chia thành nhiều loại khác nhau.

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh là bước đầu tiên và quan trọng nhất giúp người nước ngoài xác định đúng loại thị thực phù hợp, tránh rủi ro bị từ chối hồ sơ hoặc xử phạt hành chính. Trong bài viết này, Công ty Luật HCC sẽ hướng dẫn chi tiết cách phân loại visa theo quy định pháp luật mới nhất (Luật Xuất nhập cảnh số 51/2019/QH14), đồng thời cung cấp giải pháp thực tiễn cho từng trường hợp: du lịch, công tác, lao động, đầu tư, kết hôn, thăm thân… Bài viết phù hợp với người nước ngoài, doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng đang tìm hiểu thủ tục nhập cảnh hợp pháp.

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh
Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh

I. Căn cứ pháp lý phân loại Visa theo mục đích nhập cảnh (Visa in Vietnam)


Theo Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung năm 2019 và 2023), visa Việt Nam được phân loại theo mục đích nhập cảnh và được ký hiệu bằng mã chữ viết tắt.

Mỗi loại visa có mục đích sử dụng cụ thể, thời hạn riêng biệt và quy định về gia hạn, chuyển đổi mục đích sử dụng theo các điều khoản trong Luật 47/2014/QH13 và các văn bản liên quan.


Hiện nay, Việt Nam có 25 loại visa được phân loại cụ thể, bao gồm các loại visa sau:

Ký hiệu Loại visa Mục đích cấp visa
NG1 Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ Việt Nam Ngoại giao cấp cao
NG2 Cấp cho thành viên cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, vợ/chồng, con đi cùng Ngoại giao
NG3 Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế Ngoại giao công tác
NG4 Cấp cho người vào thăm thành viên cơ quan ngoại giao hoặc vào mục đích khác liên quan ngoại giao Thăm, làm việc ngoại giao
LV1 Cấp cho người làm việc với cơ quan, tổ chức thuộc Trung ương Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Nhà nước Công vụ, tổ chức chính trị
LV2 Làm việc với tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội Công vụ, tổ chức đoàn thể
ĐT1 Nhà đầu tư có vốn từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư ngành nghề ưu đãi đầu tư Đầu tư cấp cao
ĐT2 Vốn từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư lĩnh vực khuyến khích Đầu tư trung cấp
ĐT3 Vốn từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng Đầu tư nhỏ
ĐT4 Vốn dưới 3 tỷ đồng Đầu tư nhỏ lẻ
DN1 Làm việc với doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam có tư cách pháp nhân Công tác – hợp pháp
DN2 Vào chào hàng, thành lập hiện diện thương mại, đàm phán theo điều ước quốc tế Công tác – đặc biệt
NN1 Trưởng văn phòng đại diện dự án nước ngoài tại Việt Nam Đại diện tổ chức nước ngoài
NN2 Trưởng đại diện, phó trưởng tổ chức phi chính phủ nước ngoài Tổ chức phi chính phủ
NN3 Người làm việc trong văn phòng đại diện, tổ chức phi chính phủ Nhân viên tổ chức nước ngoài
DH Vào học tập, thực tập tại Việt Nam Học sinh, sinh viên, thực tập sinh
HN Vào dự hội nghị, hội thảo Tham dự sự kiện
PV1 Phóng viên thường trú tại Việt Nam Báo chí thường trú
PV2 Phóng viên vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam Báo chí ngắn hạn
LĐ1 Người làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động Lao động miễn GPLĐ
LĐ2 Người lao động có giấy phép lao động hợp pháp tại Việt Nam Lao động có GPLĐ
TT Vào thăm thân là vợ/chồng/con người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam Thăm thân
VR Vào thăm người thân hoặc vì lý do cá nhân khác Thăm thân ngắn hạn
SQ Visa cấp theo diện ưu tiên, thủ tục đơn giản cho công dân các nước có quan hệ tốt với Việt Nam Visa đơn giản (ưu đãi)
EV Thị thực điện tử (E-Visa) – cấp trực tuyến qua hệ thống của Bộ Công an Evisa 90 ngày, nhập cảnh một hoặc nhiều lần

Lưu ý quan trọng:

  • Mỗi loại visa có thời hạn, điều kiện, và quy định gia hạn hoặc chuyển đổi mục đích riêng.

  • Các loại visa có ký hiệu LĐ, ĐT, DN, EV… thường được quan tâm nhất với người nước ngoài sinh sống, làm việc, đầu tư hoặc du lịch tại Việt Nam.

  • Visa EV (thị thực điện tử) hiện đang phổ biến nhất vì có thể làm visa online, dễ dàng và nhanh chóng.


II. Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh (Visa in Vietnam)

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh tại Việt Nam gồm visa du lịch (DL), công tác/thương mại (DN1, DN2), lao động (LĐ1, LĐ2), đầu tư (ĐT1 – ĐT4), thăm thân (TT, VR), học tập (DH, NG), phóng viên (PV1, PV2) và visa ngoại giao (NG1 – NG4). Mỗi loại visa tương ứng với một mục đích nhập cảnh cụ thể và có thời hạn, điều kiện cấp và ký hiệu riêng biệt theo quy định pháp luật Việt Nam.

Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh là tiêu chí quan trọng nhất trong việc cấp thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam. Việc xác định đúng mục đích không chỉ giúp hồ sơ được xét duyệt thuận lợi mà còn là căn cứ để xin gia hạn, cấp thẻ tạm trú, hoặc chuyển đổi mục đích cư trú sau này.

Theo quy định tại Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14Luật số 23/2023/QH15), visa Việt Nam được chia thành nhiều loại với mã ký hiệu riêng, thời hạn và yêu cầu hồ sơ khác nhau tùy theo mục đích nhập cảnh.


1. Visa thương mại – công tác (DN1, DN2)

Đối tượng: Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc với doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân.

Kí hiệu visa:

  • DN1: Dùng cho công dân nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp Việt Nam hợp pháp.

  • DN2: Dùng cho người nước ngoài vào Việt Nam đàm phán, khảo sát thị trường, chào bán dịch vụ hoặc thực hiện các hoạt động theo điều ước quốc tế.

Yêu cầu:

  • Có thư mời hoặc công văn bảo lãnh từ doanh nghiệp/tổ chức tại Việt Nam.

  • Có lịch trình làm việc rõ ràng.

Thời hạn visa: Tối đa 12 tháng.
Lưu ý: Không được ký hợp đồng lao động trực tiếp, nhưng có thể làm cơ sở chuyển đổi sang visa lao động hoặc xin thẻ tạm trú nếu đủ điều kiện.


2. Visa lao động (LĐ1, LĐ2)

Đối tượng: Người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Phân loại:

Yêu cầu:

  • Có hợp đồng lao động.

  • Có giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn GPLĐ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Có thể gia hạn giấy phép lao động khi hết hạn.

Thời hạn visa: Tối đa 2 năm.
Chuyển đổi: Có thể xin cấp thẻ tạm trú với thời gian tương ứng.

Căn cứ pháp lý: Nghị định 152/2020/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP.


3. Visa đầu tư (ĐT1 – ĐT4)

Đối tượng: Nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam.

Phân loại theo mức vốn góp:

  • ĐT1: Từ 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào lĩnh vực ưu đãi – visa/thẻ tạm trú 5 năm.

  • ĐT2: Từ 50 đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào lĩnh vực khuyến khích – visa/thẻ tạm trú 5 năm.

  • ĐT3: Từ 3 đến dưới 50 tỷ đồng – visa/thẻ tạm trú 3 năm.

  • ĐT4: Dưới 3 tỷ đồng – visa thời hạn 12 tháng, không được cấp thẻ tạm trú.

Yêu cầu:

Lợi thế: Được cấp visa và thẻ tạm trú dài hạn, có thể bảo lãnh người thân.


4. Visa thăm thân, kết hôn, visa 5 năm (TT, VR, miễn thị thực)

Đối tượng: Người nước ngoài có quan hệ hôn nhân, huyết thống với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Phân loại:

  • TT: Thăm vợ/chồng/con là người Việt Nam hoặc người nước ngoài có visa dài hạn.

  • VR: Thăm thân hoặc nhập cảnh vì lý do cá nhân.

  • Miễn thị thực 5 năm: Áp dụng cho người nước ngoài kết hôn hợp pháp với công dân Việt Nam.

Yêu cầu:

  • Giấy đăng ký kết hôn (nếu vợ/chồng).

  • Giấy khai sinh (nếu là con ruột).

  • Hồ sơ cư trú và hộ chiếu người bảo lãnh.

Thời hạn visa/thẻ tạm trú: Từ 1 năm đến 5 năm tùy trường hợp.


5. Visa du lịch, điện tử, ngắn hạn (DL, EV, VR)

Đối tượng: Người nước ngoài vào Việt Nam tham quan, nghỉ dưỡng, công tác ngắn hạn hoặc thăm thân ngắn hạn.

Phân loại:

  • DL: Visa du lịch – thường xin thông qua công ty lữ hành.

  • EV: Thị thực điện tử – chỉ áp dụng cho công dân của hơn 80 quốc gia.

  • VR: Thăm thân hoặc mục đích cá nhân, không thuộc nhóm TT.

Yêu cầu:

  • Hộ chiếu còn hạn tối thiểu 6 tháng.

  • Lịch trình nhập cảnh rõ ràng.

  • Một số trường hợp cần thư mời hoặc bảo lãnh.

Thời hạn:

  • EV và DL: Tối đa 90 ngày.

  • VR: Có thể ngắn hơn, tùy theo mục đích.

Lưu ý:

  • Hầu hết các loại visa ngắn hạn không được gia hạn hoặc chuyển đổi mục đích, trừ một số trường hợp đặc biệt theo Luật số 51/2019/QH14.

  • Visa EV được cấp và quản lý trực tuyến, không cần nộp hồ sơ giấy.


6. Visa học tập, thực tập (DH)

Đối tượng: Người nước ngoài vào Việt Nam để học tập, nghiên cứu, thực tập tại các trường đại học, học viện hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo có giấy phép hoạt động.

Yêu cầu:

  • Thư mời nhập học hoặc quyết định tiếp nhận thực tập từ trường hoặc tổ chức giáo dục.

  • Hồ sơ cá nhân, lý lịch tư pháp, bằng cấp phù hợp với chương trình học.

Thời hạn: Tối đa 12 tháng, có thể gia hạn nếu thời gian học kéo dài.
Lưu ý: Có thể xin thẻ tạm trú trong thời gian theo học chính thức.


7. Visa dự hội nghị, hội thảo, hội nghị quốc tế (HN)

Đối tượng: Người nước ngoài được mời đến Việt Nam để tham dự hội nghị, hội thảo chuyên ngành hoặc sự kiện quốc tế do các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước tổ chức hợp pháp.

Yêu cầu:

  • Giấy mời hoặc quyết định mời từ đơn vị tổ chức hội nghị/hội thảo.

  • Xác nhận địa điểm, thời gian tổ chức.

Thời hạn: Thường không quá 30 ngày.
Lưu ý: Visa HN không được sử dụng để làm việc, kinh doanh hoặc lao động tại Việt Nam.


8. Visa báo chí, truyền thông (PV1, PV2)

Đối tượng: Phóng viên, nhà báo nước ngoài đến Việt Nam hoạt động báo chí hợp pháp.

Phân loại:

  • PV1: Phóng viên thường trú, được Bộ Ngoại giao cấp phép.

  • PV2: Phóng viên vào Việt Nam tác nghiệp ngắn hạn.

Yêu cầu:

  • Văn bản đề nghị từ cơ quan báo chí nước ngoài.

  • Giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.

Lưu ý: Hoạt động không đúng mục đích visa PV sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.


9. Visa cho cơ quan đại diện, tổ chức phi chính phủ (NN1, NN2, NN3)

Đối tượng: Người nước ngoài làm việc tại văn phòng đại diện thương mại, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Phân loại:

  • NN1: Trưởng văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế.

  • NN2: Phó trưởng đại diện, cán bộ điều hành.

  • NN3: Nhân viên, trợ lý hành chính.

Yêu cầu:

  • Quyết định bổ nhiệm, thư mời làm việc.

  • Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện hoặc tổ chức liên quan.

Thời hạn: Tối đa 12 tháng, có thể xin thẻ tạm trú tương ứng.


10. Visa ngoại giao, tổ chức quốc tế (NG1 – NG4)

Đối tượng: Quan chức ngoại giao, nhân viên các tổ chức quốc tế, thành viên phái đoàn cấp cao của chính phủ, người thân đi kèm.

Phân loại:

  • NG1: Thành viên đoàn khách mời của Đảng, Nhà nước, Chính phủ.

  • NG2: Thành viên cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, vợ/chồng/con đi kèm.

  • NG3: Người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế.

  • NG4: Người vào thăm cơ quan đại diện ngoại giao, hoặc mục đích liên quan.

Yêu cầu: Công hàm đề nghị từ Bộ Ngoại giao hoặc tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam.

Lưu ý: Visa NG thuộc diện ưu đãi miễn phí và được cấp theo kênh ngoại giao, không qua kênh phổ thông.

Kết luận

Việc phân loại visa Việt Nam dựa trên mục đích nhập cảnh là cơ sở pháp lý để xác định rõ điều kiện cư trú, trách nhiệm, quyền lợi và các thủ tục hành chính tiếp theo. Người nước ngoài nên lựa chọn đúng loại visa ngay từ ban đầu để tránh vi phạm quy định về xuất nhập cảnh, đặc biệt khi có nhu cầu ở lại dài hạn, làm việc hoặc đầu tư tại Việt Nam.

Việc xác định loại visa phù hợp với mục đích nhập cảnh là điều kiện bắt buộc để được cấp visa hợp lệ tại Việt Nam. Mỗi loại visa có yêu cầu pháp lý, thời hạn và khả năng chuyển đổi riêng. Nếu lựa chọn sai loại visa, người nước ngoài có thể bị từ chối cấp visa, từ chối nhập cảnh hoặc bị xử phạt hành chính, thậm chí trục xuất.

Để đảm bảo quyền lợi cư trú hợp pháp, an toàn và lâu dài tại Việt Nam, cá nhân và doanh nghiệp nên được tư vấn đầy đủ từ đơn vị có chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.


Dịch vụ làm visa: Tư vấn và hỗ trợ cấp visa trọn gói – Công ty Luật HCC:

  • Hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ visa cho người nước ngoài, thẻ tạm trú, giấy phép lao động

  • Xử lý nhanh, chính xác từng trường hợp cụ thể

  • Tư vấn tận nơi cho doanh nghiệp và người nước ngoài


Liên hệ ngay để được hỗ trợ:


Tư vấn dịch vụ


III. Phân loại visa Việt Nam theo thời hạn hiệu lực

Ngoài phân loại visa theo mục đích nhập cảnh, một tiêu chí quan trọng khác trong việc phân loại visa Việt Nam là thời hạn hiệu lực. Thời hạn visa không chỉ quyết định khoảng thời gian người nước ngoài được phép lưu trú tại Việt Nam, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc gia hạn, chuyển đổi, hoặc xin cấp thẻ tạm trú.

Căn cứ pháp lý: Điều 9 – Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15)

Theo quy định, visa Việt Nam được chia thành các nhóm sau đây theo thời hạn hiệu lực:


1. Visa có thời hạn 01 tháng

  • Áp dụng cho các trường hợp nhập cảnh ngắn hạn như du lịch, công tác ngắn ngày, thăm thân, khảo sát thị trường…

  • Loại visa phổ biến: DL (du lịch), DN (công tác), VR (cá nhân), HN (hội nghị, hội thảo).

  • Visa 1 tháng thường chỉ được nhập cảnh một lần và không được gia hạn, trừ trường hợp đặc biệt.


2. Visa có thời hạn 03 tháng

  • Áp dụng cho các đối tượng có thời gian làm việc ngắn hạn hoặc mục đích lưu trú trung hạn tại Việt Nam.

  • Có thể cấp visa nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần.

  • Phù hợp với người nước ngoài đến khảo sát dự án, tìm đối tác, thực tập, học tiếng ngắn hạn.

  • Visa 3 tháng cũng thường dùng trong Evisa hoặc các diện DN1, DN2 chưa ký hợp đồng lao động.


3. Visa có thời hạn 06 tháng

  • Thường được cấp cho các trường hợp có giấy tờ bảo lãnh chắc chắn từ phía Việt Nam.

  • Áp dụng cho một số trường hợp thăm thân dài ngày, học tập, làm việc ngắn hạn hoặc hỗ trợ kỹ thuật.

  • Visa có thể nhập cảnh nhiều lần, tuy nhiên việc gia hạn tiếp sau 6 tháng cần đánh giá lại điều kiện cư trú.


4. Visa có thời hạn 12 tháng

Đây là nhóm visa phổ biến đối với các trường hợp:

  • Người lao động nước ngoài chưa được cấp thẻ tạm trú.
  • Nhà đầu tư thuộc diện ĐT4 (vốn dưới 3 tỷ đồng).
  • Người nước ngoài đi thăm thân có bảo lãnh hợp pháp (visa TT).

Visa 12 tháng có thể được gia hạn hoặc chuyển sang thẻ tạm trú nếu đáp ứng điều kiện theo từng loại visa.


5. Visa có thời hạn trên 1 năm đến tối đa 5 năm

Visa từ 1 đến 5 năm chỉ được cấp trong các trường hợp đặc biệt và có đủ điều kiện pháp lý đi kèm, cụ thể:

  • Visa lao động LĐ1, LĐ2: Thời hạn tối đa 2 năm, tương ứng với thời hạn giấy phép lao động.
  • Visa đầu tư ĐT1, ĐT2, ĐT3: Thời hạn từ 1 đến 5 năm tùy mức vốn đầu tư.
  • Visa thăm thân TT: Thời hạn tương ứng với người bảo lãnh (có thể 1 – 3 – 5 năm).
  • Visa miễn thị thực 5 năm: Áp dụng cho người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam.
  • Visa phóng viên thường trú (PV1): Có thể cấp 1 – 2 năm tùy từng trường hợp.

Những người có visa loại này nếu đủ điều kiện cư trú lâu dài có thể xin cấp thẻ tạm trú (Temporary Residence Card), giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thay vì gia hạn visa hàng năm.


6. Thị thực điện tử (E-Visa) – thời hạn đặc thù

Theo Luật số 23/2023/QH15, từ ngày 15/8/2023, thị thực điện tử (ký hiệu EV) được cấp với thời hạn:

  • Tối đa 90 ngày
  • Có thể lựa chọn nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần

Đây là hình thức visa phổ biến, phù hợp với khách du lịch, công tác ngắn hạn hoặc khảo sát đầu tư.

Evisa hiện áp dụng cho công dân hơn 80 quốc gia.


Lưu ý quan trọng

  • Thời hạn visa không đồng nghĩa với thời gian lưu trú liên tục, người nước ngoài phải tuân thủ thời gian tạm trú được đóng dấu cụ thể trên hộ chiếu khi nhập cảnh.

  • Trường hợp ở lại quá hạn visa mà không xin gia hạn hoặc chuyển đổi hợp lệ sẽ bị xử phạt hành chính, trục xuất và bị cấm nhập cảnh theo quy định.

  • Một số loại visa có thể chuyển đổi mục đích theo Điều 7 Luật 51/2019/QH14 (ví dụ: visa du lịch chuyển sang visa lao động, đầu tư nếu đủ điều kiện và có bảo lãnh hợp pháp).


Kết luận

Việc phân loại visa theo thời hạn hiệu lực giúp cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài xác định được phương án cư trú ngắn hạn hay dài hạn phù hợp với kế hoạch làm việc, đầu tư hoặc sinh sống tại Việt Nam.


Dịch vụ làm visa nhanh: Tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ thủ tục visa:
Nếu bạn cần xác định loại visa phù hợp, hồ sơ cụ thể hoặc xin cấp visa dài hạn, chuyển đổi sang thẻ tạm trú, vui lòng liên hệ:

Công ty Luật HCC – Đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực visa, thẻ tạm trú và xuất nhập cảnh cho người nước ngoài.


IV. Phân loại visa Việt Nam theo số lần nhập cảnh

Ngoài việc phân loại visa theo mục đích nhập cảnhthời hạn hiệu lực, người nước ngoài cần quan tâm đến yếu tố số lần nhập cảnh mà visa cho phép. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tần suất đi lại, đặc biệt đối với các chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nhân, người có nhu cầu di chuyển quốc tế thường xuyên giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

Căn cứ pháp lý:

  • Luật số 47/2014/QH13 về Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

  • Luật số 51/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung)

  • Luật số 23/2023/QH15 (đối với thị thực điện tử)

Theo đó, visa Việt Nam được chia thành hai nhóm chính theo số lần nhập cảnh như sau:


1. Visa nhập cảnh một lần (Single entry visa)

Khái niệm: Đây là loại visa chỉ cho phép người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam một lần duy nhất trong thời hạn hiệu lực của visa. Sau khi người nước ngoài rời khỏi lãnh thổ Việt Nam, visa sẽ không còn giá trị, kể cả khi thời hạn vẫn còn.

Đặc điểm:

  • Được sử dụng phổ biến trong các trường hợp ngắn hạn như: du lịch, hội nghị, công tác ngắn ngày…

  • Áp dụng cho nhiều visa điện tử (Evisa), visa dán tại Đại sứ quán hoặc visa tại cửa khẩu.

  • Phí cấp visa nhập cảnh một lần thường thấp hơn so với visa nhập cảnh nhiều lần.

Lưu ý:

  • Nếu người nước ngoài cần quay lại Việt Nam sau khi xuất cảnh, bắt buộc phải xin visa mới.

  • Không phù hợp với người có nhu cầu di chuyển qua lại nhiều lần trong thời gian ngắn.


2. Visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple entry visa)

Khái niệm: Là loại visa cho phép người nước ngoài được nhập cảnh, xuất cảnh nhiều lần vào Việt Nam trong suốt thời gian visa còn hiệu lực, không cần xin lại visa mỗi lần quay lại.

Đặc điểm:

  • Phù hợp với các chuyên gia, nhà đầu tư, người điều hành doanh nghiệp, người thường xuyên đi lại giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

  • Visa nhiều lần thường được cấp cho các diện:

    • Visa công tác DN1, DN2

    • Visa lao động LĐ1, LĐ2

    • Visa đầu tư ĐT1 – ĐT3

    • Visa thăm thân TT

    • Visa điện tử (EV) từ 15/8/2023 theo Luật 23/2023/QH15

Thời hạn visa nhiều lần:

  • Có thể là 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng hoặc dài hơn tùy thuộc vào loại visa và hồ sơ cụ thể.

  • Evisa nhiều lần hiện được cấp với thời hạn tối đa 90 ngày (kể từ ngày 15/8/2023).

Lưu ý:

  • Khi xuất cảnh và tái nhập, người nước ngoài vẫn cần khai báo tạm trú lại theo đúng quy định tại nơi lưu trú.

  • Một số quốc tịch vẫn bị giới hạn cấp visa nhiều lần nếu không có lịch sử nhập cảnh tốt.


3. So sánh nhanh giữa visa một lần và nhiều lần

Tiêu chí Visa một lần Visa nhiều lần
Số lần nhập cảnh 1 lần duy nhất Không giới hạn trong thời hạn visa
Đối tượng sử dụng Du lịch, công tác ngắn hạn Doanh nhân, chuyên gia, nhà đầu tư
Chi phí Thấp hơn Cao hơn
Thủ tục mỗi lần quay lại Việt Nam Phải xin lại visa mới Không cần xin lại
Phổ biến trong Evisa, visa du lịch, hội nghị Lao động, đầu tư, thăm thân, công tác

Kết luận

Việc lựa chọn loại visa nhập cảnh một lần hay nhiều lần cần căn cứ vào kế hoạch di chuyển, thời gian lưu trú dự kiến, cũng như mục đích nhập cảnh cụ thể. Đối với người nước ngoài có nhu cầu đi lại thường xuyên, visa nhiều lần là lựa chọn tối ưu để tiết kiệm thời gian, chi phí và thủ tục.

Ngược lại, visa một lần phù hợp với các trường hợp nhập cảnh ngắn hạn, ít di chuyển, chi phí thấp, thủ tục đơn giản.

Nếu bạn hoặc doanh nghiệp cần được tư vấn loại visa phù hợp theo nhu cầu thực tế, cũng như hỗ trợ soạn thư mời, bảo lãnh, chuẩn bị hồ sơ xin visa nhiều lần, vui lòng liên hệ sử dụng dịch vụ xin visa:

Công ty Luật HCC –  Làm visa dịch vụ chuyên nghiệp.


V. Phân loại visa Việt Nam theo hình thức cấp

Bên cạnh việc phân loại theo mục đích, thời hạn và số lần nhập cảnh, visa Việt Nam còn được phân chia theo hình thức cấp thị thực. Việc lựa chọn hình thức phù hợp không chỉ giúp người nước ngoài thuận tiện hơn trong thủ tục xin visa mà còn đảm bảo tính hợp pháp và kịp thời trong các trường hợp cần nhập cảnh gấp hoặc dài hạn.

Theo quy định của Luật số 47/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hiện nay Việt Nam cấp visa cho người nước ngoài thông qua bốn hình thức chính như sau:


1. Visa cấp tại cơ quan đại diện ngoại giao (visa dán tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán)

Hình thức: Người nước ngoài nộp hồ sơ xin visa tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại quốc gia nơi họ đang cư trú hoặc có quốc tịch.

Quy trình:

  • Doanh nghiệp hoặc tổ chức tại Việt Nam thực hiện thủ tục bảo lãnh qua Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (xin công văn chấp thuận visa).

  • Sau khi có công văn chấp thuận, người nước ngoài đến Đại sứ quán/Lãnh sự quán để dán visa vào hộ chiếu.

Ưu điểm:

  • An toàn, hợp pháp, phù hợp với các visa dài hạn, visa đầu tư, lao động, thăm thân.

  • Có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ ủy quyền.

Lưu ý: Thời gian xử lý thường từ 5–7 ngày làm việc. Một số quốc tịch có thể yêu cầu hồ sơ bổ sung hoặc xác minh.


2. Visa cấp tại cửa khẩu quốc tế (Visa on Arrival Vietnam– VOA)

Hình thức: Người nước ngoài nhận visa trực tiếp tại sân bay quốc tế tại Việt Nam (Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Cam Ranh…) sau khi có công văn chấp thuận nhập cảnh.

Áp dụng cho:

  • Các trường hợp công tác ngắn hạn, du lịch, hội thảo, khẩn cấp…

  • Người có thư mời từ doanh nghiệp Việt Nam, hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho nhập cảnh tại cửa khẩu.

Yêu cầu:

  • công văn chấp thuận nhập cảnh do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh cấp.

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng.

  • Ảnh 4×6, tờ khai nhập cảnh, lệ phí dán visa.

Ưu điểm:

  • Thời gian xử lý nhanh, phù hợp cho các trường hợp cần nhập cảnh gấp.

  • Có thể hỗ trợ xin công văn khẩn (trong 1 – 2 ngày).

Hạn chế:

  • Chỉ áp dụng tại các cửa khẩu quốc tế bằng đường hàng không.

  • Không áp dụng cho tất cả các quốc tịch.


3. Visa điện tử (E-Visa)

Hình thức: Người nước ngoài tự đăng ký xin visa trực tuyến qua Cổng thông tin Evisa Việt Nam, sau đó nhận kết quả qua email và in visa để mang theo khi nhập cảnh.

Áp dụng cho:

  • Du lịch, công tác ngắn hạn, thăm thân, khảo sát đầu tư…

  • Công dân của hơn 80 quốc gia, được cập nhật danh sách tại Cổng Evisa.

Thời hạn:

  • Tối đa 90 ngày (nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần).

Ưu điểm:

  • Thủ tục đơn giản, không cần thư mời hoặc bảo lãnh.

  • Không cần đến Đại sứ quán.

  • Phí thấp, minh bạch.

Hạn chế: 

  • Không áp dụng cho mọi quốc tịch.

  • Không phù hợp với mục đích dài hạn (lao động, đầu tư…).

Căn cứ pháp lý: Luật số 23/2023/QH15 – cho phép cấp thị thực điện tử nhiều lần, thời hạn tối đa 90 ngày.


4. Miễn thị thực (Visa Exemption / Miễn visa)

Hình thức: Người nước ngoài được miễn visa theo chính sách song phương hoặc đơn phương của Việt Nam hoặc theo diện kết hôn với công dân Việt Nam.

Phân loại:

  • Miễn thị thực dưới 15 ngày: áp dụng cho công dân một số quốc gia (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Pháp, Nga…)

  • Miễn thị thực 5 năm: áp dụng cho người nước ngoài là vợ/chồng/con của công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Yêu cầu:

  • Hộ chiếu còn hạn, có vé máy bay khứ hồi (trường hợp dưới 15 ngày).

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình (trường hợp miễn visa 5 năm).

Ưu điểm:

  • Không mất phí xin visa.

  • Thủ tục tương đối đơn giản.

Lưu ý:

  • Miễn thị thực không đồng nghĩa với quyền cư trú dài hạn. Người nước ngoài vẫn phải khai báo tạm trú và tuân thủ thời hạn cho phép.

  • Việc xin cấp thẻ miễn thị thực 5 năm phải thực hiện tại Đại sứ quán hoặc Cục Quản lý Xuất nhập cảnh tại Việt Nam.


Kết luận

Việc lựa chọn hình thức xin visa phù hợp không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, mà còn đảm bảo khả năng nhập cảnh hợp pháp và đúng mục đích. Mỗi hình thức đều có điều kiện riêng, phù hợp với từng đối tượng và kế hoạch nhập cảnh khác nhau.

Nếu bạn là doanh nghiệp mời người nước ngoài sang Việt Nam làm việc, đầu tư, hoặc là cá nhân đang tìm cách xin visa nhanh, điện tử hoặc miễn thị thực, bạn nên được tư vấn chi tiết trước khi thực hiện thủ tục.


Dịch vụ làm visa uy tín, chuyên nghiệp – Công ty Luật HCC

  • Hỗ trợ xin visa tại Đại sứ quán, cửa khẩu, visa điện tử, visa khẩn 

  • Soạn thư mời, công văn nhập cảnh, thủ tục bảo lãnh

  • Tư vấn tận nơi cho cá nhân và doanh nghiệp


VI. Một số loại Visa Vietnam khác theo diện đặc biệt

Ngoài các loại visa phổ biến theo mục đích thông thường như du lịch, công tác, lao động, đầu tư hay thăm thân, pháp luật Việt Nam còn quy định một số loại visa theo diện đặc biệt, cấp cho những đối tượng cụ thể trong mối quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế, hoặc hoạt động nghề nghiệp có tính đặc thù. Những loại visa này có điều kiện cấp, thời hạn và quy trình riêng, thường yêu cầu sự phê duyệt từ các cơ quan cấp cao hoặc sự phối hợp giữa các Bộ ngành.

Dưới đây là một số loại visa đặc biệt theo Điều 8 Luật số 47/2014/QH13 (được sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14):


1. Visa ngoại giao (NG1 – NG4)

Đối tượng: Quan chức ngoại giao, tổ chức quốc tế, và thân nhân đi cùng.

Phân loại:

  • NG1: Thành viên đoàn khách mời của Đảng, Chính phủ, Quốc hội, Nhà nước Việt Nam.

  • NG2: Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ, và thân nhân.

  • NG3: Người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

  • NG4: Người vào thăm thành viên cơ quan ngoại giao hoặc với mục đích công vụ khác.

Đặc điểm:

  • Miễn lệ phí visa.

  • Không phải thực hiện một số thủ tục hành chính thông thường.

  • Do Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại giao phối hợp với Bộ Công an xét duyệt.


2. Visa làm việc với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (LV1, LV2)

Đối tượng: Người nước ngoài vào làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

Phân loại:

  • LV1: Làm việc với cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

  • LV2: Làm việc với tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở Trung ương và địa phương.

Yêu cầu: Phải có thư mời hoặc văn bản cử sang làm việc chính thức.


3. Visa dành cho tổ chức phi chính phủ, văn phòng đại diện (NN1, NN2, NN3)

Đối tượng: Người làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế phi lợi nhuận, hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

Phân loại:

  • NN1: Trưởng văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ.

  • NN2: Phó trưởng văn phòng, nhân viên quản lý.

  • NN3: Nhân viên hành chính, kỹ thuật.

Lưu ý: Các tổ chức này cần có giấy phép hoạt động do Bộ Ngoại giao cấp và bảo lãnh hợp lệ.


4. Visa cho người hoạt động báo chí (PV1, PV2)

Đối tượng: Phóng viên, nhà báo, kỹ thuật viên truyền thông vào Việt Nam hoạt động nghiệp vụ báo chí.

Phân loại:

  • PV1: Phóng viên thường trú tại Việt Nam, được Bộ Ngoại giao cấp phép.

  • PV2: Phóng viên vào Việt Nam tác nghiệp ngắn hạn, sự kiện đặc biệt.

Yêu cầu:

  • Hồ sơ đề nghị từ cơ quan báo chí nước ngoài.

  • Giấy phép hoạt động báo chí do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp.

  • Cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam về báo chí và truyền thông.


5. Visa dự hội nghị, hội thảo quốc tế (HN)

Đối tượng: Người nước ngoài được mời dự hội nghị, hội thảo quốc tế do các tổ chức, cơ quan tại Việt Nam tổ chức.

Yêu cầu:

  • Giấy mời chính thức từ ban tổ chức.

  • Nội dung hội nghị được phê duyệt theo quy định.

Thời hạn: Ngắn hạn, thường từ 15 đến 30 ngày.


6. Visa học tập, nghiên cứu, thực tập (DH)

Đối tượng: Học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh vào Việt Nam học tập, thực hành nghề nghiệp hoặc theo chương trình trao đổi học thuật.

Yêu cầu:

  • Giấy báo nhập học hoặc thư tiếp nhận từ cơ sở giáo dục.

  • Giấy xác nhận chương trình học hoặc nội dung thực tập.

  • Hồ sơ cá nhân và giấy tờ chứng minh đủ tài chính.

Thời hạn: Từ 6 tháng đến 12 tháng, có thể gia hạn hoặc xin thẻ tạm trú nếu học lâu dài.


Kết luận

Các loại visa đặc biệt kể trên đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ mục tiêu ngoại giao, giáo dục, truyền thông, hợp tác quốc tế hoặc phát triển xã hội. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù, việc xin cấp những loại visa này đòi hỏi hồ sơ phải rất rõ ràng, đầy đủ, và có đơn vị bảo lãnh phù hợp theo đúng quy trình của các cơ quan có thẩm quyền.

Nếu bạn hoặc tổ chức của bạn đang có nhu cầu về dịch vụ làm visa Việt Nam, hoặc cần tư vấn cụ thể về thủ tục, quy trình và thời hạn, hãy liên hệ với đơn vị chuyên môn để được hỗ trợ đúng pháp luật, tránh rủi ro khi làm hồ sơ hoặc bị từ chối visa.


Dịch vụ làm visa trọn gói, tư vấn visa đặc biệt – Công ty Luật HCC

  • Tư vấn hồ sơ visa NG, LV, NN, PV, DH

  • Soạn thảo thư mời, công văn, bảo lãnh theo quy định

  • Làm việc trực tiếp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Bộ Ngoại giao


VII. Những sai lầm thường gặp khi chọn sai mục đích visa

Việc lựa chọn đúng loại visamục đích nhập cảnh là yếu tố cốt lõi trong toàn bộ quá trình xin visa, nhập cảnh, cư trú và làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều cá nhân và doanh nghiệp vẫn gặp phải các sai lầm nghiêm trọng do lựa chọn sai mục đích visa, dẫn đến hậu quả pháp lý, chi phí phát sinh hoặc bị xử phạt hành chính.

Dưới đây là những sai lầm phổ biến và hệ quả kèm theo:


1. Dùng visa du lịch để làm việc hoặc kinh doanh tại Việt Nam

Tình huống phổ biến:
Nhiều người nước ngoài nhập cảnh bằng visa du lịch (DL hoặc EV) rồi ở lại làm việc không phép tại công ty, quán bar, nhà hàng, hoặc tham gia các hoạt động kinh doanh.

Hậu quả:

  • Bị xử phạt hành chính (phạt từ 15 đến 25 triệu đồng).

  • Bị buộc xuất cảnh, cấm nhập cảnh trong thời hạn 1 đến 5 năm.

  • Không đủ điều kiện chuyển đổi sang visa lao động hoặc xin giấy phép lao động theo quy định tại Luật số 51/2019/QH14.


2. Dùng visa công tác ngắn hạn (DN1, DN2) để làm việc dài hạn

Tình huống phổ biến:
Người nước ngoài xin visa DN1 hoặc DN2 (công tác) để dễ xin visa nhanh, nhưng thực tế lại làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp Việt Nam.

Hậu quả:

  • Không hợp lệ để ký hợp đồng lao động dài hạn.

  • Không đủ điều kiện xin giấy phép lao động, thẻ tạm trú.

  • Có thể bị từ chối gia hạn visa hoặc bị từ chối cấp thẻ tạm trú khi hồ sơ không khớp mục đích ban đầu.


3. Xin visa đầu tư (ĐT4) nhưng không góp đủ vốn hoặc không hoạt động thực tế

Tình huống phổ biến:
Nhiều người nước ngoài xin visa đầu tư với tư cách góp vốn dưới 3 tỷ đồng (ĐT4) nhưng không thành lập doanh nghiệp hoặc chỉ thành lập hình thức, không hoạt động thực tế.

Hậu quả:

  • Không được cấp thẻ tạm trú.

  • Có thể bị cơ quan quản lý kiểm tra tính pháp lý của doanh nghiệp.

  • Nếu bị phát hiện là “đầu tư ảo” → bị hủy visa, trục xuất và cấm nhập cảnh.


4. Không khai báo đúng mục đích khi xin visa thăm thân (TT)

Tình huống phổ biến:
Xin visa TT với mục đích thăm thân nhưng thực chất vào Việt Nam để làm việc, kinh doanh, hoặc đứng tên đầu tư.

Hậu quả:

  • Visa có thể bị thu hồi nếu phát hiện sai mục đích cư trú.

  • Khó xin chuyển đổi mục đích sang visa lao động hoặc đầu tư.

  • Không đủ điều kiện xin thẻ tạm trú 3 – 5 năm nếu mục đích ban đầu không rõ ràng.


5. Dùng visa miễn thị thực 5 năm để lưu trú quá hạn hoặc làm việc trái phép

Tình huống phổ biến:
Người nước ngoài là vợ/chồng công dân Việt Nam được cấp thẻ miễn thị thực 5 năm nhưng không tuân thủ quy định về tạm trú, gia hạn định kỳ, hoặc sử dụng sai mục đích như kinh doanh không phép, làm việc trái quy định.

Hậu quả:

  • Có thể bị thu hồi thẻ miễn thị thực.

  • Mất quyền lợi cư trú dài hạn.

  • Gây khó khăn trong các lần xin visa sau hoặc bị liệt kê vào danh sách kiểm soát.


6. Chọn visa không phù hợp để xin thẻ tạm trú

Tình huống phổ biến:
Doanh nghiệp mời chuyên gia nước ngoài nhưng lại xin visa du lịch hoặc DN2, sau đó muốn chuyển sang cấp thẻ tạm trú mà không có căn cứ phù hợp.

Hậu quả:

  • Không được chấp thuận cấp thẻ tạm trú.

  • Phải xin lại visa mới từ đầu theo đúng mục đích lao động hoặc đầu tư.

  • Mất thời gian, chi phí, ảnh hưởng đến kế hoạch làm việc.


7. Không được tư vấn pháp lý trước khi nộp hồ sơ xin visa

Tình huống phổ biến:
Người nước ngoài hoặc doanh nghiệp tự tìm hiểu thông tin trên mạng, sử dụng dịch vụ không rõ nguồn gốc, không nắm rõ quy định mới dẫn đến chọn sai loại visa, thiếu giấy tờ, khai thông tin sai mục đích.

Hậu quả:

  • Bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh tại sân bay.

  • Tốn nhiều thời gian, chi phí sửa sai hoặc giải trình.

  • Ảnh hưởng uy tín của doanh nghiệp bảo lãnh và cá nhân xin visa.


Kết luận

Chọn sai mục đích visa là lỗi nghiêm trọng trong thủ tục nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam. Hệ quả không chỉ là bị xử phạt hành chính mà còn ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục cư trú, làm việc, đầu tư hoặc tái nhập cảnh trong tương lai.

Giải pháp:

  • Luôn xác định rõ mục đích thực sự trước khi xin visa.

  • Tham khảo ý kiến tư vấn của luật sư hoặc đơn vị uy tín trước khi chuẩn bị hồ sơ.

  • Nếu đã lỡ chọn sai loại visa, cần được tư vấn cách xử lý sớm để hạn chế rủi ro pháp lý.


Dịch vụ tư vấn và xử lý sai mục đích visa – Công ty Luật HCC

  • Đánh giá tình trạng visa hiện tại

  • Tư vấn chuyển đổi mục đích cư trú đúng luật

  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ xin visa mới, xin thẻ tạm trú, giấy phép lao động


VIII. Kết luận: Chọn đúng loại visa – tránh rắc rối khi nhập cảnh

Việt Nam hiện có hệ thống phân loại visa tương đối đa dạng, tương ứng với từng mục đích nhập cảnh, thời hạn, số lần nhập cảnh và hình thức cấp. Mỗi loại visa đều có quy định pháp lý riêng, yêu cầu hồ sơ và điều kiện cư trú rõ ràng. Vì vậy, việc xác định đúng loại visa ngay từ đầu là yếu tố quyết định để bảo đảm việc nhập cảnh, lưu trú và làm việc tại Việt Nam được hợp pháp, thuận lợi và tiết kiệm thời gian, chi phí.Chọn sai loại visa có thể dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng như:

  • Bị từ chối cấp visa hoặc bị từ chối nhập cảnh
  • Không đủ điều kiện chuyển đổi visa hoặc cấp thẻ tạm trú
  • Bị xử phạt hành chính, trục xuất, cấm nhập cảnh
  • Gây ảnh hưởng đến kế hoạch cá nhân hoặc hoạt động của doanh nghiệp

Lời khuyên từ luật sư:
Trước khi nộp hồ sơ xin visa Việt Nam, người nước ngoài hoặc doanh nghiệp bảo lãnh cần:

  • Xác định rõ mục đích nhập cảnh thực tế
  • Hiểu rõ từng loại visa, thời hạn, khả năng gia hạn hoặc chuyển đổi
  • Tham khảo tư vấn pháp lý từ đơn vị có chuyên môn và kinh nghiệm xử lý thực tế

Dịch vụ hỗ trợ trọn gói – Công ty Luật HCC

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp lý cho người nước ngoài tại Việt Nam, Công ty Luật HCC cung cấp:

  • Tư vấn lựa chọn loại visa phù hợp
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ xin visa, gia hạn, chuyển đổi
  • Hỗ trợ xin visa điện tử, visa thương mại, lao động, đầu tư, thăm thân
  • Xin công văn nhập cảnh, visa khẩn tại sân bay, xử lý sai mục đích visa

Liên hệ tư vấn ngay để tránh rủi ro khi nhập cảnh và lưu trú tại Việt Nam:

Để tìm hiểu thêm về 5 tiêu chí phân loại visa: Phân loại visa theo mục đích nhập cảnh, mời bạn liên hệ với Công ty luật HCC qua số Điện thoại/ Zalo: 0906271359 . Luật sư của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ miễn phí 24/7.
Luật sư Hoàng
5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ